Dùng chữa các chứng bệnh: lỵ cấp tính, viêm ruột – dạ dày, cảm mạo sốt nóng, viêm loét miệng, lưỡi, viêm họng, viêm amiđan, viêm phổi

Tên khoa học: Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees – Họ Ô rô (Acanthaceae)
Tên khác: Cây công cộng – khổ đảm thảo.
Bộ phận dùng: Cả cây
Mô tả cây: Cây thảo, nhỏ, thân thẳng đứng, thân vuông, lá mọc đối, phân nhiều nhánh, các cành phát triển theo 4 hướng. Lá cuống ngắn, phiến lá gần hình mác, hai đầu nhọn, mặt nhẵn, mép nguyên,. Hoa mọc thành chùm ở nách lá, hay đầu cành, hoa nhỏ màu trắng, có điểm hồng. Quả nang hơi nhẵn,. Hạt hình trụ, dài, thuôn, màu nâu nhạt.
Cây xuyên tâm liên sống 1-2 năm, mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi nước ta.
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ, tanin, chất nhựa, nhiều chất đắng, trong đó có 3 chất: Andrographolide, Néo-andrographolide, 14 desoxy 11 oxoandrographolide.
Công dụng:
Dùng chữa các chứng bệnh: lỵ cấp tính, viêm ruột – dạ dày, cảm mạo sốt nóng, viêm loét miệng, lưỡi, viêm họng, viêm amiđan, viêm phổi, ho, đau nhức xương khớp, nhiễm khuẩn niệu đạo, đái khó khăn, rắn cắn.
Liều dùng: 5-10g (khô), 10-20g (tươi) hãm, sắc uống.
Dùng ngoài da, lượng vừa đủ.