Dược liệu gmp-hs

Cây tử uyển (Rễ tử uyển) tác dụng: làm ấm phổi, đưa hơi xuống, trừ đờm, chữa ho.

Tên khoa học của cây tử uyển:

Aster tataricus L.

họ Cúc (Asteraceae)

Tên khác: Thanh uyển - Dã ngưu bàng (TQ).

Bộ phận dùng của cây tử uyển:

Rễ và tua rễ đã chế biến khô

Mô tả cây tử uyển:

Cây thảo sống lâu năm, thân thẳng, rễ ngắn, mang nhiều rễ con, (tua rễ) thân có nhiều cành, thân và cành có nhiều lông, phía gốc có lá mọc vòng. Lá hình mác, mép có răng cưa, hai mặt lá đều có lông.

Trên thân thì lá mọc cách, càng lên ngọn thì hẹp dần. Hoa tự hình cầu, có cuống dài. Hoa thìa lìa ở vòng ngoài màu tím nhạt, hoa ống ở giữa màu vàng ngà. Quả khô hơi dẹt, có lông trắng.

Thu hái chế biến:

Đào lấy rễ, rửa sạch, phơi sấy khô là được.

Thành phần hóa học của rễ tử uyển:

tinh dầu.,Aster saponin, một chất ceton là shionon và một chất flavonosid là quercetin.

Công dụng của rễ tử uyển:

Có tác dụng làm ấm phổi, đưa hơi xuống, trừ đờm, chữa ho.

Liều dùng: 3-10g

 

 

Sản phẩm khác