Dược liệu gmp-hs

Dùng chữa các chứng bệnh: ho có đờm, do phổi nóng, nôn khan, miệng khát do dạ dày nóng.

Tên khoa học: Eriobotrya japonica (Thunb) L. - họ Hoa hồng (Rosaceae).

Tên khác: Nhót tây - Nhót Nhật Bản - Phì phà (Cao Bằng)

Bộ phận dùng: Lá ,quả.

Mô tả cây: Cây nhót tây là một cây nhỡ. Lá mọc so le, hình mũi mác thuôn, mép có răng cưa. Mặt trên lá màu xanh lục, mặt dưới có nhiều lông, màu vàng nâu nhạt. Hoa rất nhiều, mọc thành chùm, hoa trắng, thơm. Quả thịt, hình bầu dục hơi tròn. Cây nhót tây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trong nước ta.

Thu hái chế biến: Hái lá phơi khô tái đến 7-8 phần 10, bó thành bó nhỏ, rồi lại phơi trong râm cho khô.

Thành phần hóa học: Saponin, vitamin B1, acid oleanic và caryophyllin.

Quả nhót tây chứa acid malic, acid citric.

Công dụng:

Dùng chữa các chứng bệnh: ho có đờm, do phổi nóng, nôn khan, miệng khát do dạ dày nóng.

Liều dùng: 5-10g, sắc uống

 

Sản phẩm khác