Dược liệu gmp-hs


Vỏ bí đao(họ Bầu bí (Cucurbitaceae)) vị ngọt, tính hơi lạnh, vào các kinh: Tỳ, Vỵ, Đại trường, Tiểu trường, có tác dụng lợi niệu, giải nhiệt, lợi sữa.

Tên khoa học của cây bí đao:

Benincasa hispida (Thunb) Cogn.

họ Bầu bí (Cucurbitaceae)

Tên khác của cây bí đao:

Bí phấn - bí xanh - Đông qua (TQ)- Courge cireuse (Pháp)

Mô tả cây bí đao:

Cây thảo, sống hằng năm, thành dây leo (thường làm giàn), lá to ngang dọc 10-20cm, xe 5 thùy chân vịt, có lông. Hoa đơn tính màu vàng. Quả dài 20-50cm, đường kính cắt ngang 10-20cm, khi non quả cũng có lông, khi già vỏ phủ một lớp phấn sáp ở ngoài, trong có nhiều hạt det.

Thành phần hóa học:

Trong quả bí đao có các chất: protid, lipid, cellulose, muối khoáng (calci, phospho, sắt...). Ngoài ra còn có các vitamin B1, B2, PP, C, caroten... Hạt chứa chất urease, trigonellin.

Công dụng:

Theo Đông y, vỏ bí đao vị ngọt, tính hơi lạnh, vào các kinh: Tỳ, Vỵ, Đại trường, Tiểu trường, có tác dụng lợi niệu, giải nhiệt, lợi sữa.

Liều dùng:

Tươi 20-80g, khô 5-20g.

Sản phẩm khác