Dược liệu gmp-hs


Theo Đông y, bạch quả (Ginkgo biloba) vị ngọt, sáp tính bình, có ít độc, vào kinh phế. Bạch quả (Ginkgo biloba) có tác dụng tăng cường chức năng phổi, chặn cơn hen xuyễn, tiêu đờm, ngoài ra làm giảm bớt tiểu tiện, chữa phụ nữ bạch đới.

hạt bạch quả ginkgo biloba
 

Tên khoa học cây Bạch quả:

Ginkgo biloba L., họ Bạch quả (Ginkgoaceae).

Tên khác cây Bạch quả:

Ngân hạnh

Bộ phận dùng của cây Ngân hạnh:

Hạt già cây Bạch quả đã phơi hay sấy khô; lá của cây Bạch quả

Mô tả của cây Ginkgo biloba:

- Cây bạch quả  lá rụng, rất cao to, cao tới 30m, đường kính tới 2m, lá đơn mọc ở cành dài, phiến là xòe như quạt, hoa đực hoa cái khác gốc. Hạt hình trứng, chắc,vỏ cứng, một đầu hơi nhọn, dài từ 1,5 - 2,5 cm, rộng 1 - 2 cm, dầy 1 cm. Vỏ ngoài cứng nhẵn, màu vàng nhạt hay xám nhạt, có 2 đến 3 đường gân chạy dài nổi lên rõ rệt. Vỏ hạt ngân hạnh có 3 lớp, lớp ngoài cứng, hai lớp trong mềm, mỏng. Hạt ngân hạnh có một nhân hình bầu dục, một đầu có màng mỏng màu nâu nhạt, mặt ngoài nhân vàng hay vàng sẫm, mặt trong màu trắng có bột, giữa rỗng có một tâm nhỏ. Nhân ngân hạnh không có mùi, vị ngọt, hơi đắng.
- Cây Ginkgo biloba này không có ở nước ta, vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.

Thành phần hoá học chính của cây Ginkgo biloba:

- Nhân hạt nhân hạnh chứa các acid béo, protid, tinh bột, histidin…
- Lá bạch quả chứa bilobol, sitosterol…

Công dụng của cây Bạch quả:

- Theo Đông y, bạch quả vị ngọt, sáp tính bình, có ít độc, vào kinh phế. Có tác dụng tăng cường chức năng phổi, chặn cơn hen xuyễn, tiêu đờm, ngoài ra làm giảm bớt tiểu tiện, chữa phụ nữ bạch đới.
- Lá Ginkgo biloba: chứa các heterosid, tăng sự tưới các mô, giúp tuần hoàn máu qua các động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, bảo vệ hệ mạch máu, chữa chứng giảm trí tuệ của người già, ù tai, nghe kém do thiếu máu cục bộ.

Cách dùng, liều lượng Ginkgo biloba:

Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc hay hoàn tán (đập vỡ các hạt trước khi dùng). Hạt bạch quả sống thì độc.
Lá bạch quả : Tây y dùng dưới dạng cao, làm thuốc uống…
 

Sản phẩm khác