Tục đoạn dùng chữa các chứng bệnh: Đau lưng, mỏi gối, vấp ngã, bị thương tích, gãy xương, đứt gân, đàn ông di tinh, đàn bà khí hư, chảy máu tử cung

1. Dipsacus japonicus Miq = Tục đoạn.
2. Dipsacus asper Wall = Xuyên tục đoạn – Tục đoạn nhọn.
Đều thuộc họ Tục đoạn (Dipsacaceae) đều có ở Việt Nam.
Rễ kế - Đầu vù (tiếng Mèo)
Rễ
Cây tục đoạn (Dipsacus japonicus có nhiều ở nước ta) là một cây cỏ, thân có cạnh, trên mỗi cạnh có một hàng gai, quắp trở xuống. Lá mọc đối và có cuống dài, lá non thì răng cưa thưa, lá già thì răng cưa mau hơn. Phiến lá chia thành 3-9 thùy. Hoa tự hình đầu, hoa trắng có lá bắc. Quả bế có 4 cạnh màu xám trắng.
D.japonicus: lá thường chia thành 5 thùy, dài 10-15cm, rộng 4-7cm, hoa màu trắng, lam hay tía.
D.asper: lá thường chia làm 3 thùy; dài 11-13cm, rộng 4-6cm, hoa màu trắng hay vàng nhạt.
Cây tục đoạn mọc hoang nhiều ở các tỉnh Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, …
Đào lấy rễ già, rửa sạch đất cát, cắt bỏ phần trên cổ rễ và rễ con, phơi trong râm hoặc sấy nhẹ lửa cho khô.
Dipsacin, tinh dầu, tanin.
Dùng chữa các chứng bệnh: Đau lưng, mỏi gối, vấp ngã, bị thương tích, gãy xương, đứt gân, đàn ông di tinh, đàn bà khí hư, chảy máu tử cung, động thai, sưng vú, mụn nhọt.
Liều dùng: 4-12g, dùng uống hay sao qua. Sắc hay tán thành bột uống.