Dược liệu gmp-hs

Lá tía tô :Dùng chữa các chứng bệnh cảm lạnh, ho hen, đau bụng, đầy hơi tức ngực. Thân cành tía tô: Dùng chữa các chứng bệnh đau bụng, hơi đưa ngược lên, hen suyễn, động thai. Quả tía tô: Dùng chữa các chứng bệnh ho hen, hơi đưa ngược lên, tiêu đờm.

Tên khoa học của cây tía tô:

1. Perilla ocymoides L. = Tía tô ta.

2. Perilla frutescens var acuta (Thunb) Kudo = Tía tô tàu (TQ), đều thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae).

Tên khác: Tử tô (TQ)

Bộ phận dùng của cây tía tô:

Lá, thân cành,quả.

Mô tả cây tía tô:

Cây tía tô là một loại cỏ mọc hàng năm, thân thẳng đứng có lông. Lá mọc đối, hình trứng, đầu nhọn mép có răng cưa rõ rệt, màu tím hay xanh tím, trên có lông. Hoa nhỏ, màu trắng hay tím nhạt, mọc thành chùm ở kẽ lá hay đầu cành. Quả bé, có màu nâu nhạt.

Thu hái chế biến:

1. Lá tía tô thu hái vào mùa hạ, Khi cành lá đang phát triển tốt, lái lấy những lá bánh tẻ, phơi nắng thật nhanh rồi phơi trong bóng râm cho khô.

2. Thân cành tía tô thu hái vào mùa hạ, thu. Cắt lấy phần cây trên mặt đất, loại bỏ nhánh nhỏ, bứt lá để riêng chỉ lấy cành to đem phơi khô.

3. Quả tía tô thu hái vào mùa thu. Khi quả già, cắt lấy cả cây lẫn chùm quả, gõ cho rụng quả, sàng sẩy loại bỏ tạp chất, rồi đem phơi khô (tránh phơi nắng to).

Thành phần hóa học của cây tía tô:

Tinh dầu

Công dụng của cây tía tô:

1. Lá tía tô :Dùng chữa các chứng bệnh cảm lạnh, ho hen, đau bụng, đầy hơi tức ngực. Liều dùng: 5-10g. Sắc uống.

2. Thân cành tía tô: Dùng chữa các chứng bệnh đau bụng, hơi đưa ngược lên, hen suyễn, động thai. Liều dùng: 5-10g. Sắc uống.

3. Quả tía tô: Dùng chữa các chứng bệnh ho hen, hơi đưa ngược lên, tiêu đờm.Liều dùng: 5-10g, sắc uống

 

 

Sản phẩm khác