Bìm bịp biếc (họ Bìm bìm Convolvulaceae)có tác dụng lợi niệu, trừ thủy phần,tẩy giun. Bìm bịp biếc chữa các chứng bệnh thủy thũng, bí đại tiểu tiện, bụng trướng do xơ gan hay viêm thận mạn tĩnh.
Ipomoea hederacea Jacq (= Pharbitis hederacea Choisy) ,
Khiên ngưu tử - Bạch sưu - Hắc sửu (TQ) - Bìm bìm lam
Hạt già đã chế biến khô của cây bìm bìm biếc (Semen Ipomoease, Semen Pharbitidis).
Bìm bìm biếc là một loại dây leo, cuốn, dài độ 3mm. Lá hình tim, thường có 3 thùy, mặt trên nhẵn xanh lục, mặt dưới xanh nhạt có nhiều lông dài 8-14cm, rộng 7-12cm, cuống lá dài 5-7cm. Hoa màu tím, hay lam, mọc thành xim 1-3 hoa. Quả nang hình cầu nhẵn có 3 ngăn, đường kính độ 1cm, trong chứa 206 hạt. Hạt hình tựa múi cam, nhưng chiếm độ 1/5 thể tích quả. Mặt lưng lồi hình cung, có 1 rãnh dọc nông ở giữa. Mặt bụng chỉ là 1 đường thẳng. Rỗng ở cuối mặt bụng và lõm. Hạt dài 4-7mm, rộng 3-4mm. Mặt ngoài hơi lồi lõm, màu nâu đen (hắc sửu) hay nâu nhạt (bạch sửu). Vỏ cứng, ngâm nước, vỏ hạt sẽ nứt ra.
Bìm bìm biếc mọc hoang ở các hàng rào hay lùm bụi cây.
Trong hạt bìm bìm biếc có 2% chất glucosid gọi là pharbitin có tác dụng tẩy ruột nhẹ, khoảng 11% chất béo.
Theo Đông y, bìm bìm biếc vị đắng, tính lạnh, vào 3 kinh: Phế, Thận, Đại trường.
Có tác dụng lợi niệu, trừ thủy phần. Ngoài ra còn tẩy giun (cả 2 thứ Hắc sửu và Bạch sửu đều dùng được).
Chữa các chứng bệnh thủy thũng, bí đại tiểu tiện, bụng trướng do xơ gan hay viêm thận mạn tĩnh.