Dược liệu gmp-hs

Trạch tả dùng chữa các chứng phong hàn tê thấp, bí tiểu tiện do thấp nhiệt, thủy thũng trong bệnh viêm thận, nôn mửa, tả lỵ, viêm ruột, cước khí, đái ra máu, bệnh đái tháo đường, phụ nữ ít sữa.

Tên khoa học của cây trạch tả:

Alisma plantago aquatica L. var orientale Samuelsson, họ Trạch tả (Alismataceae).

Tên khác: Mã đề nước

Bộ phận dùng:

Thân – rễ,

Mô tả cây trạch tả:

Cây trạch tả là một cỏ. Thân – rễ hình cầu hay hình con quay, màu trắng, ngoài có nhiều rễ con. Lá mọc thành cụm ở gốc, cuống dài, hình trứng nhọn, mép nhẵn.Hoa  tự hình chùm, gồm nhiều đoạn như hình tán, hoa nhỏ, màu trắng. Quả bế.

Cây trạch tả mọc hoang ở nhiều nơi.

Thu hái chế biến:

Nhỏ cả cây, lấy củ, cắt thân lá, gọt sạch rễ con, rửa sạch đất cát, sấy nhẹ, hay phơi khô, rồi đem xát cho hết rễ con, vỏ thô ở ngoài.

Thành phần hóa học của cây trạch tả:

Protid, , chất bột , tinh dầu và nhựa… một số chất triterpenoid, vitamin, muối Kali.

Công dụng của cây trạch tả:

Dùng chữa các chứng phong hàn tê thấp, bí tiểu tiện do thấp nhiệt, thủy thũng trong bệnh viêm thận, nôn mửa, tả lỵ, viêm ruột, cước khí, đái ra máu, bệnh đái tháo đường, phụ nữ ít sữa.

Liều dùng: 6-12g,

 

 

Sản phẩm khác