Dược liệu gmp-hs

Rễ thu quỳ vị ngọt, tính bình, lợi niệu, nhuận tràng, chứa bí đại tiện, thủy thũng.

Tên khoa học:

Abelmoschus manihot (L.) Medic (Hibiscus manihot L.),

họ Bông (Malvaceae).

Tên khác: Thục quy vàng - Bụp mì.

Bộ phận dùng của cây thu quỳ:

Rễ, lá, hoa, hạt... tươi hoặc đã chế biến khô

Mô tả của cây thu quỳ:

Cây thu quỳ thuộc loại thảo, sống hàng năm hay lâu năm, thân đứng, lúc non có lông. Lá mọc cách, phiến chia 5-9 thùy, gốc hình tim, có khi có lông mịn,hoa lớn đường kính 10-20cm, 5 cánh, màu vàng, ở giữa tím, rất nhiều nhị. Quả nang, có 5 cạnh, trong có hạt, hạt có lông.

Cây thu quỳ ta mới nhập, trồng ở Cao Bằng, Lai Châu, lá có thể ăn.

Thu hái chế biến:

- Rễ thu hái mùa thu, đông, đào rửa sạch đất cát, phơi khô.

- Lá thu hái quanh năm. Ngắt những lá lánh tẻ, phơi khô hoặc dùng tươi

- Hoa: hái khi ra hoa, phơi khô hoặc dùng tươi.

- Hạt: lấy hạt những quả già (đã chuyển màu nâu đen, hơi nứt cạnh) đập lấy hạt, phơi khô.

Thành phần hóa học:

Chất nhầy, tinh bột và saccharase.

Công dụng của cây thu quỳ:

Rễ vị ngọt, tính bình, lợi niệu, nhuận tràng, chứa bí đại tiện, thủy thũng.

Liều dùng: 10-20g (sắc uống).

 

Sản phẩm khác