Dược liệu gmp-hs


Cây thương lục dùng chữa các chứng bệnh: thủy thũng, bí tiểu tiện, ung nhọt độc sưng tấy.

Tên khoa học của cây thương lục:

Phytolacca acinosa Roxb =  Thương lục - họ Thương lục (Phytolaccaceae)

Phytolacca americana L = Thương lục Mỹ - họ Thương lục (Phytolaccaceae)

Tên khác:  Thủy la bặc - Sơn la bặc - Trưởng bất lão - Kim thất nương

Bộ phận dùng:

Rễ (củ) đã chế biến khô

Mô tả cây thương lục:

Cây thương lục là một loại cây nhỏ, sống lâu năm, thân hình trụ nhẵn, màu lục hơi phớt tía, ít phân nhánh. Lá đơn, nguyên mép nhẵn, mọc cách, phiên hình trứng đầu hơi nhọn. Hoa mọc thành chùm, đối diện với lá, , gồm nhiều hoa, mẫu 5, mầu trắng. Quả mọng, hình cầu dẹt, hình 8 múi, với vòi nhụy tồn tại, khi chín mầu tím đen, hạt đen, hình thận hay tròn.

Thu hái chế biến:

Thu hái rễ vào mùa thu, đông rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ con, rồi phơi nắng, hay sấy khô

Thành phần của cây thương lục:

Chất độc đắng tên là phytolaccatoxin (là một loại saponin), rất nhiều muối Kali, acid oxymyristinic.

Công dụng của cây thương lục:

Dùng chữa các chứng bệnh: thủy thũng, bí tiểu tiện, ung nhọt độc sưng tấy.

Liều dùng: uống 2-8g, sắc uống

 

 

Sản phẩm khác