Dược liệu gmp-hs

Thương truật dùng chữa các chứng bệnh do phong thấp hay hàn thấp sinh ra, như đau khơi, chân tay và cơ thể, đau lưng, đầu gối, tê bại, mỏi mệt

 

Tên khoa học của thương truật:

Atractylodes lancea Thunb,

họ Cúc (Asteraceae)

Tên khác: Mao truật – Xích truật

Bộ phận dùng :

Thân rễ

Mô tả cây thương truật:

Thương truật là một cây sống lâu năm, thân mọc thẳng đứng, gần như không cuống, những lá ở gần gốc, chia thành 3 thùy không sâu, 2 thùy 2 bên bé hơn thùy ở giữa, những lá ở trên hình mác, không chia thùy, mép lá trên hoặc dưới đều có răng cưa nhỏ. Hoa tự hình đầu, hoa hình ống, những hoa phía ngoài là hoa cái, những hoa phía trong là hoa lưỡng tính.Hoa màu trắng hay màu tím nhạt. 

Thu hái chế biến:

Đào lấy thân rễ nhưng cây đã trồng 2-3 năm, khi lá ở gốc đã khô vàng, rửa sạch đất, cắt bỏ phần rễ con, sấy ở nhiệt độ thấp cho khô.

Thành phần hóa học của thương truật: 

Tinh dầu

Công dụng của thương truật:

Dùng chữa các chứng bệnh do phong thấp hay hàn thấp sinh ra, như đau khơi, chân tay và cơ thể, đau lưng, đầu gối, tê bại, mỏi mệt, các chứng bệnh về rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày, viêm ruột, đau thượng vị, cảm lạnh, cúm.

Liều dùng: 3-9g (dạng bột, viên sắc uống).

 

 

Sản phẩm khác