Dược liệu gmp-hs


Cây bồ công anh (họ Cúc Asteraceae)có tác dụng trừ nóng sốt, giải độc, làm tan chất kết tụ, giúp tiêu hóa, nhuận tràng, thông sữa, lợi tiểu. Cây bồ công anh dùng chữa các chứng bệnh nóng trong bụng, sưng vú, mụn nhọt, tràng nhạc, nhiệt lâm (đái rát, nước đái đỏ), ít sữa.

Tên khoa học của cây bồ công anh:

Taraxacum officinale Wiggers, Taraxacum dens leonis Desf,

học Cúc (Asteraceae)

Tên khác:

Nãi trấp thảo

Bộ phận dùng của cây bồ công anh:

Cả cây và rễ cây bồ công anh (Herba cum Radix Taraxaci) dùng tươi hoặc khô.

Mô tả:

Cây bồ công anh Trung Quốc sống lâu năm, cao 0,20-0,40m, rễ trụ dài, khỏe. Lá mọc từ rễ thành hoa thị ở gốc, phiến lá cắt thành nhiều thùy nhỏ như răng nhọn, mềm, trồng giống như răng sư tử (dens leonis). Hoa tự là một đầu màu vàng, đơn độc ở ngọn, cuống dài, rỗng, từ giữa vòng lá gốc mọc lên.

Cây mọc hoang và được trồng làm thuốc ở nhiều nơi trong nước ta và nhiều nước khác.

Thành phần hóa học của cây bồ công anh:

Cây bồ công anh chứa các chất đắng taraxacin, taraxaxerin, taraxasterol. C29H24OH, cholin, chất nhựa keo. Lá chứa luteolin, vitamin B,C...

Công dụng của cây bồ công anh:

Theo Đông y, bồ công anh vị đắng, ngọt, tính lạnh, vào hai kinh can, vị .

Có tác dụng trừ nóng sốt, giải độc, làm tan chất kết tụ, giúp tiêu hóa, nhuận tràng, thông sữa, lợi tiểu.

Dùng chữa các chứng bệnh nóng trong bụng, sưng vú, mụn nhọt, tràng nhạc, nhiệt lâm (đái rát, nước đái đỏ), ít sữa.

Liều dùng:

6-12g, sắc uống. Có thể đắp ngoài da.

Lưu ý:

Bồ công anh nam là cây mũi mác (Lactuca indica Lin.) họ Cúc (Asteraceae)

Sản phẩm khác