Dược liệu gmp-hs


sơn tra (quả táo mào, quả chua chát) chữa các chứng bệnh: bụng đầy trướng, đau, ăn không tiêu, bụng kết hòn kết cục, đàm ẩm, phụ nữ sản hậu ứ huyết đau bụng.

Sơn tra

Tên khoa học của cây táo mèo và cây chua chát

- Cây táo mèo, Docynia indica Dec. họ Hồng (Rosaceae), còn gọi là Chitodi (Hmong)

- Cây chua chát: Docynia doumeri Scheid. Họ Hoa hồng, còn gọi là cây Sán sá (Tày).

Bộ phận dùng của cây táo mèo và cây chua chát:

Quả chín, đã thát lát (phiến) và chế biến khô.

Mô tả cây táo mèo và chua chát:

Cây táo mèo: thân gỗ, nhỡ, khi cây còn non, cành cây có gai. Phiến lá đa dạng. Khi cây non, lá mọc cách, xẻ 3-5 thùy, mép răng cưa không đều. Khi cây lớn, phiến lá hình trứng nhọn, mép gần như nguyên hơi khía răng. Hoa 5 cánh, mầu trắng. Quả hình quả ổi, da nhẵn, khi chín mầu vàng chanh, mùi thơm mát dịu, vị chua hơi chát.

Cây táo mèo mọc hoang nhiều ở khu Tây Bắc nước ta

Cây chua chát: Cây thân gỗ, cao to, cây non có gai. Lá nguyên hình mác, mép khía răng cưa. Hoa 5 cánh, màu trắng. Quả hình cầu hơi dẹt, khi chín màu vàn lục, vị chua hơi chát.

 Cây chua chát mọc hoang vùng Cao Bằng, Lạng Sơn.

Thu hái chế biến:

Thu hái quả chín ương, cắt ngang quả, bỏ phần chỏm, có vết đài sót lại, phơi hoặc sấy khô là được.

Thành phần hóa học của sơn tra:

tanin, đường, acid citric, tartric...

Công dụng của sơn tra:

Chữa các chứng bệnh: bụng đầy trướng, đau, ăn không tiêu, bụng kết hòn kết cục, đàm ẩm, phụ nữ sản hậu ứ huyết đau bụng.

Liều dùng 10-20g. Sắc uống hay tán bột làm thuốc viên.

 

Sản phẩm khác