Sài hồ bắc (rễ sài hồ bắc):dùng chữa các bệnh khi nóng khi lạnh, cảm sốt trong rét ngoài nóng, ngực tức, sườn đau, chóng mặt, miệng đắng, tai ù, choáng váng, lao nóng hâm hấp trong xương, nôn mửa, sốt rét, phụ nữa kinh nguyệt không đều, bế kinh.

1. Bupleurum sinense D C. = Bắc sài hồ 2. Bupleurum scozoneraefolium Wild. Nam sài hồ .Đều thuộc họ Hoa tán (Apiaceae)
Chinese Thorowax root (Anh)
1. Cây Bắc sài hồ là một loại cây sống lâu năm, rễ nhỏ, hình trụ, phân nhánh hoặc không phân nhánh. Thân mọc thẳng, phân cành theo hình chữ chi. Lá mọc so le, hình mũi mác, đường gân song song. Hoa tự hình tán kép, mọc ở kẽ lá hay đầu cành. Hoa nhỏ màu vàng. Quả hình bầu dục.
2. Cây Nam sài hồ gần giống cây trên nhưng lá hình kim, hẹp hơn .
Hai cây sài hồ này chưa thấy mọc ở nước ta.
Đào lấy rễ, cắt bỏ phần trên cổ rễ, rửa sạch đất cát, phơi hoặc sất khô.
Saponin, một chất rượu gọi là bupleurumol, chất phytosterol và một ít tinh dầu. Trong thân và lá có chứa rutin.
Dùng chữa các bệnh khi nóng khi lạnh, cảm sốt trong rét ngoài nóng, ngực tức, sườn đau, chóng mặt, miệng đắng, tai ù, choáng váng, lao nóng hâm hấp trong xương, nôn mửa, sốt rét, phụ nữa kinh nguyệt không đều, bế kinh.
Liều dùng: 2,5-5g.
Người yếu mệt, thuộc chứng âm hư hỏa vượng người thiếu máu không dùng.
Bảo quản: Để nơi thoáng mát, khô ráo , tránh mối mọt.