Tên khoa học: Nelumbium speciosum Willd. họ Sen (Nelumbonaceae)
Tên khác: Liên (TQ)
Bộ phận dùng:Hạt sen ,Nhân sen, Mầm chồi trong hạt sen ,Gương sen già đã lấy hết hạt sen ,Lá sen ,Ngó sen, Hoa sen ,Tua nhị và bao phấn của hoa sen.

Mô tả: Cây sen thường mọc ở dưới nước, chỗ bùn lầy ao hồ. Thân rễ hình trụ mọc trong bùn, chia thành khúc gọi là ngó sen. Lá có cuống dài, có nhiều gai nhỏ, phiến lá hình khiên, to , gân tỏa tròn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt, nước không ướt được. Ngó và cuống lá có những ống rỗng, bẻ ra có nhiều sợi tơ. Hoa màu trắng hay đỏ hồng, tràng gồm rất nhiều cành, chuyển dần từ màu lục ở ngoài sang màu trắng hay đỏ hồng, rồi biến thành nhị vàng mang hạt gạo màu trắng ở trên, thường dùng để ướp chè cho thơm. Nhị đực rất nhiều. Ở giữa là gương sen hình nón ngược. Quả bế ,chứa một hạt ,không có nội nhũ, hai lá mầm dầy. Mầm chồi ở giữa màu lục sẫm.
Cây sen được trồng ở khắp nơi nước ta .
1. Liên thạch
Tên khoa học: Fructus Nelumbii, còn gọi là Liên tử (gọi nhầm là Hạt sen)
Tên khác: Sen quả - Hạt sen - Liên nhục (Semen Nelumbii) còn gọi là nhân sen.
Thu hái chế biến: Lấy các gương sen thật già, tách lấy các hạt (quả) vỏ tím đen (còn gương sen để riêng làm liên phòng), đem phơi nắng thật khô, cắn không núng răng, thì được liên thạch (vì cứng như đá).
Thành phần hóa học: Tinh bột, đường raffinose \, protid (1,6p100), chất béo , carbon hydrat , một ít calci, phospho, sắt v.v...
Công dụng:
Dùng chữa chứng bệnh lỵ, cấm khẩu (đi lỵ, không ăn uống được).
Liều dùng: 5-10g.
2. Liên nhục: Dùng chữa các bệnh tỳ hư, ỉa chảy, di mộng tinh, xích bạch đới, thần kinh suy nhược. Liều dùng: 6-15g.
Lưu ý: Người thuộc chứng thực nhiệt đại tiện táo bón không được dùng.
Bảo quản: Để nơi khô mát, đề phòng ẩm ướt mối, mọt, chuột.
2. Liên tâm
Tên khoa học : Embryo Nelumbii
Tên khác: Tâm sen
Thu hái chế biến: Trong khi thông tâm hạt sen để chế biến liên nhục, thu nhặt lấy mềm chồi, đem phơi khô thì được liên tâm.
Thành phần hóa học: asparagin và một t alcaloid Nelumbin .
Công dụng: Dùng chữa các bệnh tâm phiền (tức ngực, đau nhói ở tim khó chịu) nôn ra máu, mất ngủ, di mộng tinh.
Liều dùng: 1,5 – 3g, hãm hay sắc uống.
Bảo quản: Để nơi thoáng mát, rất dễ bị mốc, tránh ẩm ướt.
3. Liên phòng
Tên khoa học: Receptaculum Nelumbii
Tên khác: Lotus receptacle (Anh). Gương sen.
Thu hái chế biến: Khi tách hạt sen để làm liên thạch thì để riêng gương sen, cắt bỏ cuống, phơi khô làm liên phòng.
Thành phần hóa học: protid, chất béo, carbon hydrat, một ít caroten và nuclein, vitamin C, tanin.
Công dụng:
Dùng chữa các bệnh cho phụ nữ đau bụng do ứ máu, đẻ xong châm ra nhau, băng huyết đái ra máu.
Liều dùng: 5 – 10g, dùng sống hoặc sao cháy.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.
4. Sen (lá)
Tên khoa học: Folium Nelumbii
Tên khác: Hà diệp – Liên diệp – Lotus leaf (Anh)
Thu hái chế biến: Thường sau khi hoa sen nở, thì hái lá, phơi khô đến 8 phần 10, bỏ cuống, gấp lá làm hai, thành nửa hình tròn, rồi phơi cho khô .
Thành phần hóa học: tanin, một ít alcaloid gồm nuciferin và roemerin. Còn hoạt chất khác hiện nay chưa rõ.
Công dụng:
Dùng chữa các chứng bệnh ỉa chảy, phù thũng, nôn ra máu, chảy máu cam, chảy máu tử cung (băng lậu) ỉa đái ra máu, ly ra máu.
Liều dùng: 3 – 10g, Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng gió.
5. Sen (ngó)
Tên khoa học: Nodus Nelumbii Rhizomatis
Tên khác: Liên ngẫu – Ngẫu tiết – Lotus Rhizome Node (Anh)
Thu hái chế biến: Đào lấy ngó sen, rửa sạch, phơi khô thì được ngẫu tiết.
Thành phần hóa học: asparagin, arginin, trigonellin, tyrosin, glucose, vitamin C, tinh bột và một ít vitamin.
Công dụng:
Dùng chữa các chứng bệnh nôn ra máu, chảy máu cam, ho ra máu, ỉa đái ra máu, ly ra máu, băng huyết, chảy máu tử cung (bằng lậu).
Liều dùng: 5 – 10g,
Bảo quản: Để nơi thoáng mát, đề phòng ẩm tướt và chuột.
6. Sen (hoa)
Tên khoa học: Flos Nelumbii
Tên khác: Liên hoa (TQ) – Lotus Flower Anh)
Thu hái chế biến: Hái lấy những nụ hoa sen chưa nở, còn nguyên cánh, khô, sạch thơm là tốt.
Thành phần hóa học: Hiện nay chưa rõ hoạt chất của liên hoa, chỉ mới thấy có tanin, chất nhày.
Công dụng: Dùng chữa các chứng nôn ra máu.
Liều dùng: 2,5 – 5g,
Bảo quản: Để nơi thoáng mát, thoáng gió, đề phòng sâu mọt.
7. Sen (tua nhị)
Tên khoa học: Stamen Nelumbii
Tên khác: Liên tu – Lotus Stamen (Anh)
Thu hái chế biến: Mùa thu hái tháng 5 – 7 lấy tua nhị và bao phấn của hao sen sắp nở, phơi khô trong râm thì được liên tu.
Công dụng:
Dùng chữa các chứng bệnh băng huyêt, nôn ra máu, phụ nữ khí hư, nam di mông tinh, đi tiểu nhiều lần.
Liều dùng: 2,5 – 5g, sắc uống.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng gió, đề phòng ẩm ướt, sâu mọt.