Dược liệu gmp-hs


cây rau má lá rau muống chữa các chứng bệnh cảm mạo, sốt nóng, viêm đau họng, sởi, ngứa ngoài da, eczema, lở ung nhọt, viêm ruột, đại tiện ra máu, ỉa chảy, ly, tiểu tiện khó khăn buốt, chấn thương chảy máu, hoặc tụ tím sưng tấy.

cây rau má lá rau muống

Tên khoa học của cây rau má lá rau muống:

Emilia sonchifolia (L) D C.,

họ Cúc (Asteraceae)

Tên khác:

Rau chua lè – Dương dề thảo (TQ) .

Bộ phận dùng của cây rau má lá rau muống: 

Cả cây

Mô tả :

Cây thảo, sống hàng năm, mầu lục hoặc tía, thân phía dưới nhẵn, phía trên có lông, lá biến dạng ở những cây còn non trông gần như lá cây rau má, ở cây trưởng thành thì lá không cuống, có tai ở gốc, còn lá phía dưới cuống có cụm hoa thì dài, hình gần tam giác, đầu nhọn gần như lá rau muống, mép có răng cưa thưa. Hai mặt lá đều có lông. Cụm hoa thưa, mầu hồng hay tím nhạt. Quả bế, có một túm lông trắng.

Cây mọc hoang ở nhiều nơi ven.

Thu hái chế biến:

Cắt lấy phần trên mặt đất, rửa sạch đất cát, phơi nắng hoặc sấy khô

Thành phần hóa học của cây rau má lá rau muống:

Alcaloid.

Công dụng của cây rau má lá rau muống:

Chữa các chứng bệnh cảm mạo, sốt nóng, viêm đau họng, sởi, ngứa ngoài da, eczema, lở ung nhọt, viêm ruột, đại tiện ra máu, ỉa chảy, ly, tiểu tiện khó khăn buốt, chấn thương chảy máu, hoặc tụ tím sưng tấy.

Liều dùng: 10 – 20g (khô) tươi 20 – 40g.

Bảo quản : Để nơi khô mát, không

Sản phẩm khác