Dược liệu gmp-hs


Củ riềng (cây riềng) chữa các chứng bệnh: Đau bụng do lạnh đau bụng dưới, nôn mửa nước trong, đau loét dạ dày – hành tá tràng, (trừ khi bị xuất huyết nặng).

rieng

Tên khoa học của cây riềng :

Alpinia officinarum Hance –

họ Gừng (Zingiberaceae)

Tên khác:

Tiểu lương khương – Cao lương khương (TQ).

Bộ phận dùng của cây riềng:

Thân rễ.

Mô tả cây riềng:

Riềng là một loại thảo, sống lâu năm mọc thẳng cao, thân rễ phát triển ngang, chia thành nhiều khúc không đều, hơi hình trụ, , mầu đỏ nâu, có phủ nhiều vảy. Lá không cuống, có bẹ, phiến lá hình mác Hoa màu trắng, thành chùm ở ngọn. Quả hình cầu, có lông, hạt có áo hạt.

Cây riềng mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi mước ta .

Thu hái chế biến:

Đào những đoạn củ già.

Thành phần hóa học của củ riềng:

tinh dầu chủ yếu là  cineol và methycinnamat.

Công dụng của củ riềng:

Chữa các chứng bệnh: Đau bụng do lạnh đau bụng dưới, nôn mửa nước trong, đau loét dạ dày – hành tá tràng, (trừ khi bị xuất huyết nặng).

Liều dùng: 3 – 6g (sắc hay tán bột uống).

 

Sản phẩm khác