Dược liệu gmp-hs


Lá quýt (quất diệp) chữa sưng vú, sắc uống.Xơ quả quýt chín (quất lạc) : chữa ho, đau tức ngực sườn, sắc uống.

cây quýt

Tên khoa học của cây quýt:

Citrus deliciosa Tenore (Citrus reticlulata Blanco),

họ Cam( Rutaceae).

Tên khác của cây quýt: Cam quất(TQ) .

Bộ phận dùng của cây quýt:

Quả quýt non cắt đôi .Vỏ quả quít chín .Hạt quả quít chín.

Mô tả cây quýt:

Cây quít là một cây nhỏ, lá mọc so le, mép có răng cưa nhỏ mau, lá nhẵn thơm, vỏ cây cũng có mùi thơm. Hoa nhỏ màu trắng, mọc đơn độc ở kẻ lá. Quả hình cầu, hai đầu dẹt, khi chín màu vàng cam đỏ, vỏ mọng, nhẵn bóng, hơi lồi lõm, dễ bóc, trong có những múi xếp hình nan hoa bánh xe.

Cây quít được trồng khắp ở nước ta

Thu hái chế biến :

1. Thanh bì : Hái tỉa những quả quít còn non hay nhặt những quả mới rụng.Đem về cắt đôi rồi đem phơi hoặc sấy đến thật khô.

2. Trần bì: Đến mùa quít chín, ăn múi rồi xâu vỏ vào dây lạt, phơi thoáng gió, hoặc sấy nhẹ cho khô.

Thành phần khoa học của thanh bì và trần bì:

Vỏ quả quít còn tươi chứa tinh dầu thơm, nước và thành phần bốc hơi được, Hesperidin, vitamin A,B,C.

Công dụng của thanh bì và trần bì:

  1. Thanh bì: Dùng chữa các chứng bệnh đau tức ngực, khó thở, sưng vú, sán khí (dái sưng đau), ăn uống không tiêu. Liều dùng: 3 – 10g.
  2. Trần bì: Dùng chữa các chứng bệnh tức ngực, đầy bụng, không tiêu, nên mửa, ỉa chảy, ho có nhiều đờm. Đông y cho rằng nam giới rất cần trần bì (nam bất ngoại trần bì, nữ bất ly hương phụ). Liều dùng: 3 – 10g.
  3. .Quất hạch: Dùng chữa chứng ruột non thoát vị, dái sưng đau (sát khí), lưng đau, thận lạnh. Liều dùng: 3 – 10g, có thể tẩm muối sao vàng, sắc uống.

Ngoài ra còn dùng cả:

- Lá quít (quất diệp) chữa sưng vú, sắc uống.

- Xơ quả quít chín (quất lạc) : chữa ho, đau tức ngực sườn, sắc uống.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, râm mát, tránh làm mất tinh dầu, tránh làm vụn nát.

 

Sản phẩm khác