Dược liệu gmp-hs


Rau má chữa các chứng bệnh: vàng da (hoàng đản), sốt nóng, mụn nhọt, sởi, viêm gan, viêm amidan, chảy máu cam,... Rau má còn có tác dụng bồi dưỡng sức khỏe cho những người yếu mệt, ho lâu ngày..

cây rau má

Tên khoa học của cây rau má:

Centella asiatica (L) Urb –

họ Hoa tán (Apiaceae)

Tên khác: Trích tuyết thảo (TQ) .

Bộ phận dùng:

Cả cây tươi hoặc đã chế biến khô

Mô tả của cây rau má:

Cây thảo, mọc bò, phân nhánh nhiều, lan rộng trên mặt đất, rễ mọc từ các mẩu của thân. Lá có cuống dài 2 – 4cm ở những nhánh mang hoa, phiến lá hình thận, gần tròn, mép khía tai bèo. Hoa tự hình tán đơn, mọc ở nách lá gồm 1 – 5 hoa nhỏ, không cuống, màu trắng, quả dẹt rộng.

Rau má mọc hoang ở khắp nơi, chỗ ẩm ướt, chen lấy cỏ.

Thu hái chê biến:

Khi cây đang tươi xanh , tốt, rửa sạch đất cát, phơi nắng hoặc sấy

Thành phần hóa học của cây rau má:

Alcaloid (hydrocotylin),glucosid (asiaticosid,centellosid)

Công dụng của cây rau má:

Chữa các chứng bệnh: vàng da (hoàng đản), sốt nóng, mụn nhọt, sởi, viêm gan, viêm amidan, chảy máu cam,... Rau má còn có tác dụng bồi dưỡng sức khỏe cho những người yếu mệt, ho lâu ngày..

Liều dùng: 15 – 30g (khô) – 3- 60g tươi.

 Bảo quản: Để nơi khô mát. Không nên để lâu.

 

Sản phẩm khác