Dược liệu gmp-hs


Vỏ núc nác (cây núc nác) chứa các chứng bệnh: vàng da, viêm họng, khô họng, ho, khản tiếng, trẻ em lên sởi, nôi ban, một số bệnh ngoài da.

cây núc nác

Tên khoa học của cây núc nác:

Oryxylon indicum,

họ Núc nác (Bignaniaceae)

Tên khác:

Hoàng bá nam (vỏ). Mộc hồ điệp (TQ).

Bộ phận dùng của cây hoàng bá nam:

Vỏ thân đã chế biến khô,hạt quá già hoặc chín đã chế biến khô.

Mô tả cây núc nác:

Núc nác là một cây nhỡ, thân thẳng, ít phân cành, vỏ cây màu xám nhạt, khi lột bên trong màu vàng. Lá to, xẻ 2 – 3 lần lông chim, lá chét hình trứng nhọn đầu, mép nguyên. Hoa hình ống loe có 5 thùy, họp thành 2 môi, 5 nhị. Hoa mầu đỏ tím sẫm, mọc thành chùm mọc ở ngọn thân. Quả nang, trong chứa hạt có cánh mỏng bao quanh như cánh bướm.

Cây núc nác mọc hoang nhiều nơi ở nước ta.

Thu hái và chế biến cây hoàng bá nam:

Vỏ: lột vỏ quanh năm phơi hay sấy khô.

Hạt, mùa thu khi quả già chín, hái xuống, phơi nắng cho nứt ra, đập vỡ lấy hạt, lại phơi cho hạt khô.

Thành phần hóa học của cây núc nác:

Vở núc nác chứa một số chất: alcaloid. Tanin, một số dẫn chất flavonoid (trong đó có: oroxylin, baicalein, chrysin, tetuin…) tỉ lệ flavonoid khoảng 3 – 4p100.

Hạt cũng chứa oroxylin, và một loại dầu béo (trong đó acid oleic, acid palmitic, acid stearic, acid lignoceric…).

Công dụng của cây mộc hồ điệp

Vỏ: Chứa các chứng bệnh: vàng da, viêm họng, khô họng, ho, khản tiếng, trẻ em lên sởi, nôi ban, một số bệnh ngoài da.

Hạt: Chữa các chứng bệnh: ho, viêm họng, khản tiếng, đau vùng gan, vùng bụng, do không khí lưu thông.

Liều dùng:

Vỏ: 6 – 15g (sắc uống). Dùng ngoài, lượng vừa đủ.

Hạt: 1 – 2g (sắc uống).

 

Sản phẩm khác