Dược liệu gmp-hs


Cà độc dược vị cay, tính ấm, có độc, vào kinh Phế. Cả hoa, lá cà độc dược đều dùng chữa ho hen, chống co thắt trong bệnh loét dạ dày, ruột, chữa các cơn đau, say tàu xe, nôn mửa.

 

Tên khoa học của cây cà độc dược:

Datura metel L. ,

học Cà (Solanaceae)

Tên khác: Mạn đà la (TQ)

Bộ phận dùng của cây cà độc dược:

Lá cà độc dược (Folium Daturae) phơi hay sấy khô.

Hoa cà độc dược (Flos Daturae) phơi hay sấy khô.

Mô tả:

cây cà độc dược ở nước ta có 3 dạng:

-Thân xanh, cành xanh, hoa trắng (formaalba)

-Thân tím, cành tím, hoa trắng đốm tím (forma violacea)

-Thân tím, cành tím, hoa trắng (lai giữa 2 dạng trên) đều là cây nhỏ, mọc hàng năm, cao 1-2m, thân gần như chẵn, cành non và bộ phận non đều có lông tơ ngắn. Lá đơn mọc so le, nhưng ở gần đầu cành trông như mọc đối hay mọc vòng. Phiến lá hình trứng dài 9-16cm, rông 4-9cm, cuống lá dài 4-9cm, đầu lá nhọn, phía đáy hơi hẹp lại, hai bên của đáy là lệch, bên cao bên thấp. Mép lá răng cưa rất thưa (3-4 răng cưa). Mặt trên lá màu xanh lục sẫm, mặt dưới xanh nhạt, gân xanh tím tùy theo dạng.

Hoa đơn độc mọc ở kẽ lá, đài hoa hình ống, tràng hoa như cái loa kèn. Mùa hoa: tháng 3-4. Quả hình cầu, mặt ngoài có nhiều gai ngắn, đường kính độc 3cm, khi non màu xanh, khi chín màu nâu và nứt theo nhiều đường phía trên. hạt rất nhiều, hình trứng dẹt dài 3-5mm, dày 1mm, màu vàng hơi đen, cạnh có vân.

Cây cà độc dược mọc hoang và được trồng khắp nơi ở  nước ta, trồng bằng hạt già.

Thành phần hóa học:

Trong lá, hoa, hạt và rễ cà độc dược có chứa chất hyoscin hay scopolamin C17H21NO3.

Tỉ lệ các alcaloid trên thay đổi tùy theo bộ phận và tùy theo thời kì thu hái. Thường trong lá là 0,10-0,50%; quả 0,12%; hoa 0,25-0,60%.

Công dụng của cà độc dược:

Theo Đông y, cà độc dược vị cay, tính ấm, có độc, vào kinh Phế.

Cả hoa, lá đều dùng chữa ho hen, chống co thắt trong bệnh loét dạ dày, ruột, chữa các cơn đau, say tàu xe, nôn mửa.

Liều dùng:

Dùng uống bột lá: liều tối đa cho người lớn: 0,2g/1 lần và 0,6g trong 24 giờ.

Cũng có thể dùng lá, hoa phơi khô thái nhỏ làm thuốc lá lúc lên cơn hen: 1 ngày 1g.

Dùng ngoài da đắp mụn nhọt.

Hoa uống: 0,2g/1 lần, 0,6g/24 giờ.

Sản phẩm khác