Cây ô đầu (ấu tẩu) dùng chữa các chứng bệnh phong hàn tê thấp, đau khớp, chân tay co quắp, đau dây thần kinh, bán thân bất toại,k đau buốt đầu (đầu phong, đầu thống) đau bụng, tức ngực do lạnh.

họ Hoàng Liên (Ranunculaceae):
-Ô đầu Việt Nam (Aconitum fortunei Hemsl).
-Ô đầu Châu Âu (Aconitum anpellus Lin)
-Ô đầu Trung Quốc, Hoa ô đầu (Aconitum chinense Paxt)
-Xuyên Ô đầu (Tứ Xuyên) (Aconitum Carmichaeli Debx).
Ấu tầu – Gấu tầu – Ú tầu.
Rễ củ mẹ đã chế biến khô gọi là ồ đầu .Rễ củ con đã chế biến gọi là Phụ tử.
-Ô đầu Việt Nam : Cây thân mọc đứng, có lông ngắn, lá chia thành 3 thùy, có răng cưa ở nửa trên. Hoa lớn màu xanh lam, mọc thành chùm dày. Lá bắc nhỏ, đài sau giống hình các mũ nôn. Quả có 5 đại, hạt có vẩy ở trên mặt.
Cây mọc hoang ở vùng núi cao phía Bắc nước ta .
-Xuyên Ô cây thân mọc đứng, rễ phát triển thành củ, có củ mẹ, củ con. Lá mọc cách, không cuống, xẻ thành 3 thùy sâu, thùy giữa lại xẻ thành 3 thùy nhỏ, mép các thùy đều có răng cưa thô to, Hoa tự hình chùy tròn,hoa màu xanh tím. Quả hình cầu.
-Thảo Ô, Bắc ô đầu . Cây cao, phiến lá dài độ 14cm, rộng độ 20cm, cuống lá rất dài, lá ở gần gốc cuống dài tới 4 – 8cm, hoa màu lam sẫm, có khi trắng.
-Hoa ô đầu: Cây cao độ 1m, lá có cuống, hoa to, màu tím xanh biếc ( các điểm khác gần giống như câu Xuyên ô).
-Âu ô đầu Cây đẹp, cao độ 1m, lá xẻ hình chân vịt, mặt trên màu lục sẫm, bóng, mặt dưới màu nhạt hơn, nếm lá sẽ thấy thoạt đầu vị nhạt, sau như kiến đốt, nhè nhẹ - Hoa mọc thành chùm, màu xanh lơ sẫm, đôi khi hơi tím nhạt, hoặc trắng, đài hoa phía sau khum hình giống như mũ lính tây.
Khi cây ra hoa đào lấy củ mẹ ,cắt rễ củ con để riêng (để chế phụ tử), rửa sạch, phơi sấy khô.Rồi chế biến thành các loại : Diêm phụ tử (phụ tử muối) ,Hắc thuận phiến hay Hắc phụ phiến (phụ tử đen) ,Hoàng phụ phiến (phụ tử vàng) ,Bạch phụ phiến (phụ tử trắng).
chứa aconitin còn gọi là acetyl – benzoylaconin là chất alcaloid độc nhất
Dùng chữa các chứng bệnh phong hàn tê thấp, đau khớp, chân tay co quắp, đau dây thần kinh, bán thân bất toại,k đau buốt đầu (đầu phong, đầu thống) đau bụng, tức ngực do lạnh.
Liều dùng: Chế xuyên ô: 1,5 – 3g một ngày.
Liều dùng: 1,5 – 3g.
Bảo quản: Các loại Ô đầu để nơi khô ráo, thoáng gió.