Dược liệu gmp-hs


cây phòng kỷ (rễ phòng kỷ)dùng chữa các chứng bệnh thủy thũng, cước khí do thấp nhiệt, chân tay co đau, phong thấp đau khớp.

cây phòng kỷ

Tên khoa học của cây phòng kỷ:

Stephania tetrandra S. Moore,

họ Tiết dê (Menispermaceae).

Tên khác: Phòng kỷ Bắc – Phấn phòng kỷ (TQ) .

Bộ phận dùng của cây phòng kỷ:

Rễ củ cây phơi khô .

Mô tả cây phòng kỉ:

Cây phòng kỷ là một dây leo sống lâu năm, rễ củ nằm ngang mặt đất, hình giống con gà đang ấp, rễ phình thành củ. Lá mọc so le hình tim, đầu lá nhọn, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tro. Hoa nhỏ mọc thành tán đơn khác gốc, màu xanh nhạt. Quả hạch hình cầu hơi dẹt.

Cây phòng kỷ mọc ở vùng núi đá vôi.

Thu hái chế biến cây phòng kỉ:

Đào lấy rễ, rửa sạch đất cát, phơi khô.

Thành phần hóa học của rễ phòng kỷ:

Alcaloid chủ yếu là tetrandrin, dimetyl – tetrandrin.Tinh dầu.

Công dụng của rễ phòng kỷ:

Dùng chữa các chứng bệnh thủy thũng, cước khí do thấp nhiệt, chân tay co đau, phong thấp đau khớp.

Liều dùng: 5 – 10g.

Bảo quản: khô ráo, tránh ẩm ướt.

 

Sản phẩm khác