Dược liệu gmp-hs


Phục linh (bạch phục linh) chứa các chứng bệnh thấp, phù thũng tiểu tiện khó, tiêu hóa kém, ỉa chảy, bụng đầy trướng, kém ăn, kém ngủ, chân tay mỏi mệt, hồi hộp, lo âu.

 

Tên khoa học của phục linh:

Poria coros Wolf, họ Nấm lỗ (Polyporaceae)

Tên khác của phục linh:

Bạch linh – Bạch phục linh – Phục thần.

Bộ phận dùng: Quả.

Mô tả của cây bạch phục linh:

Nấm mọc hoại sinh viên trên rễ cây thông đã chết, dưới mặt đất độ 20 – 30cm, phía mặt trời. Quả thể hình khối, hình thù nhiều dạng, như có nhiều bướu, xù xì, lồi lõm, có nhiều nếp nhăn, to nhỏ.Mặt cắt ngang có viền ngoài mầu nâu nhạt, bên trong mầu sám nhạt, trắng.

Nước ta có ở: Hà Giang, Thanh Hóa…

Thu hái chế biến:

Đào lên, rửa sạch, đem đồ, phơi sấy nhẹ, cho khô trong râm.

Thành phần hóa học của cây bạch phuc linh:

Một số đường: pachymose,glucose, fruc – tose, và một số chất khoáng.

Công dụng của cây bạch linh:

Phục linh chứa các chứng bệnh thấp, phù thũng tiểu tiện khó, tiêu hóa kém, ỉa chảy, bụng đầy trướng, kém ăn, kém ngủ, chân tay mỏi mệt, hồi hộp, lo âu. Gần đây nghiên cứu thấy phục linh có tác dụng chống ung thư.

Liều dùng: 8 – 16g .

Bảo quản: Để nơi khô ráo, kín.

 

Sản phẩm khác