Dược liệu gmp-hs


Cả cây ấu sắc uống, chữa trẻ em bị chốc ,lở đầu, giải độc do rượu (say rượu), tăng cường thị lực. Vỏ củ ấu sắc uống chữa ung thư dạy dày, thưc quản, ung thư vú, tử cưng hiệu quả tốt.

Tên khoa học của cây Ấu

Trapa bicornis L. (=Trapanatans L. var bispinosa Makino) họ củ Ấu (Hydrocaryaceae = Trapaceae)

Tên khác của cây Ấu:

Lăng (TQ) - Krechap (Campuchia) - Maacre (Pháp)

Bộ phận dùng :

quả cây ấu (Fructus Trapae), quen gọi là củ ấu

Mô tả:

Cây ấu sống nổi trên mặt nước, thân ngắn, có lông, có 2 loại lá: lá nổi có phao, lá chìm thì biến dạng thu nhỏ lại. Quả (quen gọi là củ) có hai sừng nhọn hai đầu, giữa quả phình to, trong quả có nhân trắng, ăn ngon (tinh bột)

Cây ấu được trồng ở ao, đầm mọi nơi ở Việt Nam, bằng hạt hay bằng chồi.

Thành phần hóa học của củ ấu :

Trong quả ấu có "nhân" gồm tinh bột và protid.

Công dụng của cây ấu:

Cả cây ấu sắc uống, chữa trẻ em bị chốc ,lở đầu, giải độc do rượu (say rượu), tăng cường thị lực.

Vỏ quả ấu sắc uống chữa ung thư dạy dày, thưc quản, ung thư vú, tử cưng hiệu quả tốt.

Nhân dùng để ăn (luộc).

Liều dùng:

Cả cây: 10-20g (sắc)

Vỏ quả: 40-60g (sắc uống)

Sản phẩm khác