Dược liệu gmp-hs


Theo Đông y, bạch thược vị đắng, chua, tính hơi lạnh, vào kinh can. Bạch thược trị đau ngực sườn, mồ hôi trộm, huyết hư, thai nhiệt, kinh nguyệt không đều.

cây bạch thược
 

Tên khoa học của cây bạch thược:  

Paeonia lactiflora Pall., họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

Tên khác:      

Thược dược

Bộ phận dùng của cây bạch thược:

Vị thuốc là rễ đã cạo bỏ lớp bần và chế biến khô của cây Thược dược 

Mô tả cây thược dược:

- Cây thược dược là một cây cỏ sống lâu năm, cao độ 50-80cm, rễ củ to, thân mọc thẳng đứng, không có lông. Lá mọc so le, lá kép gồm 3-7 lá chét hình trứng dài 8-12cm, rộng 2-3cm, mép nguyên, phía cuống hơi hồng. Hoa thược dược rất to, mọc đơn độc, cánh hoa màu trắng.
- Vị thuốc nhập từ Trung Quốc.

Thành phần hoá học chính của bạch thược:

Trong bạch thược có các chất paeoniflorin, albiflorin, paeonol, paeoni…Ngoài ra còn có tinh bột, tannin, calci oxalate,, một ít tinh dầu, acid benzoic, chất nhựa, chất béo, chất nhày.

Công dụng của bạch thược:

- Theo Đông y, bạch thược vị đắng, chua, tính hơi lạnh, vào kinh can.
- Trị đau ngực sườn, mồ hôi trộm, huyết hư, thai nhiệt, kinh nguyệt không đều.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc hay tán bột.
 

Sản phẩm khác