Dược liệu gmp-hs


Củ nhân sâm (Panax ginseng) dùng chữa các chứng cơ thể suy nhược, thiếu máu, kiệt sức, biếng ăn, vị hư nôn mửa, tỳ hư ỉa chảy, phế hư ho ho suyễn, ra mồ hôi trộm, mắc bệnh quá lâu khí hư tổn, hồi hộp hay quên, tiêu khát (đái tháo, khát nước) trẻ em kinh giật, phụ nữ chảy máu tử cung (băng lậu)

nhân sâm

 Tên khoa học của cây nhân sâm:

Panax ginseng ,họ Ngũ gia (Araliaceae)

Tên khác:

Sâm – Ginseng – (Pháp – Anh)

Bộ phận dùng: 

Rễ

Mô tả cây nhân sâm:

Cây nhân sâm là một cây sống lâu năm, rễ mẫm thành củ to, giống hình người. Lá mọc vòng có cuống dài, lá kéo gồm nhiều lá chét mọc thành hình chân vịt. Hoa tự hình tán, mọc ở đầu cành, màu xanh nhạt, 5 cánh hoa, 5 nhị đực, bầu hạ, 2 núm. Quả mọng hơi dẹt, to bằng hạt đậu xanh, khi chín màu đỏ, trong chứa 2 hạt.

Cây nhân sâm mọc hoang và được trồng ở Hàn Quốc, Triều Tiên, Trung Quốc …

Thu hái, chế biến cây nhân sâm:

Thu hái nhân sâm vào 2 mùa: Xuân và Thu . Củ mang về rửa sạch sau đó chế biến.

Thành phần hóa học của củ nhân sâm:

Saponin sterolic là hỗn hợp saponin và glucid gồm: Panaxsapogenol, Panaqulon, Panaxin, Ginsenin. Ngoài ra còn có một ít tinh dầu  chủ yếu là Panaxen làm cho Nhân sâm có mùi đặc biệt, các vitamin B1, B2, các men diastase, acid béo, phytosterol, chất đường, tinh bột, pectin vv... Gần đây phát hiện thêm có hormone sinh dục.

Công dụng của củ nhân sâm:

Dùng chữa các chứng cơ thể suy nhược, thiếu máu, kiệt sức, biếng ăn, vị hư nôn mửa, tỳ hư ỉa chảy, phế hư ho ho suyễn, ra mồ hôi trộm, mắc bệnh quá lâu khí hư tổn, hồi hộp hay quên, tiêu khát (đái tháo, khát nước) trẻ em kinh giật, phụ nữ chảy máu tử cung (băng lậu)

Liều dùng: 3-10 g, có thể tới 30g

Bảo quản: Cần để hộp, lọ kín, nơi khô ráo, râm mát .

 

Sản phẩm khác