Dược liệu gmp-hs


Nhân trần chữa các chứng bệnh: Hoàng đảm, cấp tính, tiểu tiện vàng đục và ít, phụ nữ sau khi đẻ ăn uống kém, cảm cúm ho, nhức đầu.

cây nhân trần

Tên khoa học của nhân trần :

Adenosma caeruleum R,

họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae)

Tên khác: Nhân trần Việt Nam

Bộ phận dùng:

Thân cành mang hoa, lá đã chế biến khô của cây nhân trần.

Mô tả của nhân trần:

Cây thân thảo, lá phía dưới mọc đối, lá phía trên có khi mọc cách, phiến lá hình trứng nhọn, mép răng cưa thưa. Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc sếp hàng thành chùm, hình bông. Tràng hoa mầu tía hay lam, chia 2 môi, quả nang dài hình trứng, có mỏ ngắn, nở thành 4 van, trong nhiều hạt nhỏ. Lá mùi thơm, vị cay, hơi đắng.

Mọc nhiều nơi ở nước ta.

Thu hái chế biến:

Thu hái nhân trần khi cây đang ra hoa.

Thành phần hóa học của nhân trần:

Cineol,ngoài ra còn có các chất flavonoid.

Công dụng của nhân trần:

Chữa các chứng bệnh: Hoàng đảm, cấp tính, tiểu tiện vàng đục và ít, phụ nữ sau khi đẻ ăn uống kém, cảm cúm ho, nhức đầu.

Liều dùng: 10 – 25g/ngày (sắc hoặc hoàn tán)

Bảo quản: Để nơi khô, mát.

 

Sản phẩm khác