Dược liệu gmp-hs


Cây nhân trần chữa các chứng bệnh : hoàng đản, bệnh về túi mật, viêm gan, truyền nhiễm. Nhân trần có tác dụng giảm huyết áp, giảm lipid huyết, thông mật.

cây nhân trần

Tên khoa học của cây nhân trần:

Artemisia capillaris Thunb.,

họ Cúc (Asteraceae).

Tên khác:

Nhân trần cao – Ngải lá kim.

Bộ phận dùng của cây nhân trần:

Thân, cành, mang hoa, lá để chế biến khô

Mô tả cây nhân trần:

Cây thảo. Phiến lá ở nhánh thường xẻ rất nhỏ thành  hình sợi nhỏ giống lá cây thanh cao, hoa nhỏ ở nách lá hay đầu cành. Qủa bế, nhẵn, nhỏ.

Cây vùng ôn đới châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản…)

Thu hái chế biến :

Trung Quốc chủ yếu dùng thân, lá non.

Thành phần hóa học của cây nhân trần:

Tinh dầu (trong đó có các chất β-pinen, capillen C6H5-C7H9), các chất coumarin, flavon, acid cafeic, chlorogenic…

 Công dụng của cây nhân trần :

Chữa các chứng bệnh : hoàng đản, bệnh về túi mật, viêm gan, truyền nhiễm.

Theo Tây y, nhân trần có tác dụng giảm huyết áp, giảm lipid huyết, thông mật.

Liều dùng : 5 – 15g (thường là sắc, hãm uống)

Bảo quản : Để nơi khô mát.

 

Sản phẩm khác