Dược liệu gmp-hs


Cây nghệ trắng (uất kim) dùng chữa các chứng bệnh: Nôn, thổ, đái ra máu, chảy máu cam (mũi), rối loạn kinh nguyệt, đau ngực, biếng ăn, hoàng đản.

cây nghệ trắng

Tên khoa học của nghệ trắng:

Curcuma aromatica Salisb.,

họ Gừng (Zingiberaceae).

Tên khác: Uất kim (TQ) – Ngải trắng – Nghệ sùi, - Bạch ty uất kim.

Bộ phận dùng của nghệ trắng:

Rễ (củ nhánh từ thân – rễ) đã chế biến khô của cây nghệ trắng.

Mô tả cây nghệ trắng:

Cây thảo, thân – rễ khỏe, có nhiều rễ nhánh phình thành củ nhỏ, ruột mầu ngà. Lá hơi rộng, to hình trứng nhọn, lá xanh 1 mầu, mặt trên hơi nhẵn, mặt dưới rất nhiều lông hơi mềm, mượt. cụm hoa ở bên, mọc từ gốc, hoa màu tím ở phiến ngoài của tràng hoa, màu vàng trên phiến giữa.

Cây nghệ trắng được trồng ở nhiều nơi.

Thu hái chế biến:

Mùa thu hay mùa đông thì đào lấy củ, rửa sạch, cắt những rễ phụ để riêng đem phơi hay sấy khô là được.

Thành phần hóa học của uất kim:

Sơ bộ thấy có tinh dầu thơm nhẹ.

Công dụng của uất kim:

Uất kim dùng chữa các chứng bệnh: Nôn, thổ, đái ra máu, chảy máu cam (mũi), rối loạn kinh nguyệt, đau ngực, biếng ăn, hoàng đản.

Liều dùng: 3 – 8g (tán bột, sắc uống).

Bảo quản: Để nơi khô mát.

 

Sản phẩm khác