Dược liệu gmp-hs


Cây nghệ xanh (nga truật) dùng chữa các chứng bệnh: phụ nữ tắc kinh, bụng trướng đau, do khí huyết bị ứ trệ đau sườn, chấn thương, ăn uống không tiêu.

 

nghệ xanh, nghệ đen

Tên khoa học của cây nghệ xanh:

Curcuma zedoaria Roscoe.,

họ Gừng ((Zingiberaceae).

Tên khác: Nga truật (TQ), nghệ đen

Bộ phận dùng của cây nghệ xanh:

Thân rễ (quen gọi là củ), đã chế biến khô của cây nghệ xanh .

Mô tả cây nghệ xanh:

Cây thảo sống lâu năm. Thân – rễ (củ) hình con quay, những rễ con cũng có những củ phụ nhỏ hơn. Lá có đốm đỏ ở gốc chính, lá to hình trứng nhọn. Cụm hoa mọc từ đất lên, thường nhô lên trước khi có lá. Lá bắc ở dưới màu xanh nhạt, lá bắc ở trên màu vàng đỏ. Hoa vàng tươi, môi lõm ở đầu.

Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi.

Thu hái chế biến của cây nga truật:

Đào thân rễ (củ) 12, rửa sạch đất, cắt rêc con để riêng, đem phơi sấy khô là được.

Thành phần hóa học của cây nga truật:

Tinh dầu có sesquiterpen, zingiberen, cineol, d. camphen.

Ngoài ra còn có chất nhựa, chất nhày, tinh bột.

Công dụng của cây nga truật:

Dùng chữa các chứng bệnh: phụ nữ tắc kinh, bụng trướng đau, do khí huyết bị ứ trệ đau sườn, chấn thương, ăn uống không tiêu.

Theo tài liệu nước ngoài, tinh dầu nga truật dùng chữa ung thư tử cung thời kỳ đầu, đã đạt một số kết quả nhất định.

Liều dùng: 4 – 8g.

Bảo quản: Để nơi khô mát.

 

Sản phẩm khác