Dược liệu gmp-hs


Ngũ gia bì dùng chữa các chứng bệnh : đau bụng, yếu chân, trẻ chậm biết đi, đau lưng tê chân, liệt dương, lở ngứa âm hộ.

ngu-gia-bi

Tên khoa học của cây ngũ gia bì:

Acanthopanax gracilistylus W.W.Sm, họ Ngũ gia (Araliaceae).

Tên khác:

Thích gia bì (Thích = gai)

Bộ phận dùng:

Ngũ gia bì là vỏ rễ của cây ngũ gia bì gai phơi khô.

Mô tả của ngũ gia bì:

Cây ngũ gia bì  là một cây nhỏ, cành có rất nhiều gai. Lá mọc so le, có 5 lá chét, chụm vào nhau, phiến lá chét mỏng hình trứng ngược, đầu hơi thuôn nhọn, phía dưới gần cuối thót lại, mép có răng cưa. Hoa tự hình tán ở đầu cành, khác gốc, cuống hoa ngắn hơn cuống lá, hoa nhỏ 5 cánh màu trắng lục, 5 nhị đực, vòi nhị chẻ làm 2, bầu 2 ngăn. Quả mọng hình cầu. Hạt nhỏ, dẹt phẳng.

Thu hái chế biến:

Đào lấy rễ bỏ lõi lấy vỏ, phơi khô.

Thành phần hóa học của ngũ gia bì:

Có chứa tinh dầu thơm (chủ yếu có 4 chất – methoxy – salicylaldehyde), vitamin A, vitamin B, chất tanin và dầu béo.

Công dụng của ngũ gia bì:

Dùng chữa các chứng bệnh : đau bụng, yếu chân, trẻ chậm biết đi, đau lưng tê chân, liệt dương, lở ngứa âm hộ.

Liều dùng : 5 -10g, sắc hay ngâm rươu uống.

 

Sản phẩm khác