Dược liệu gmp-hs


Cây nghể răm dùng chữa viêm ruột, ly trực khuẩn. Cây nghể răm dùng ngoài da chữa rắn cắn (vừa uống vừa đắp, và chữa một số bệnh ngoài da, mụn nhọt, lở)

Tên khoa học của cây nghể răm:

Polygonum hydropiper L.,

họ Rau răm (Polygonaceae)

Tên khác :

Thủy liễu (TQ).

Bộ phận dùng :

Bộ phận trên mặt đất đã chế biến khô

Mô tả cây nghể răm :

Cây thảo, mọc hàng năm, thân phân thành nhánh, thân mầu tím hồng. Lá hình mác nhọn, mép nhẵn nguyên, cuống ngắn, có bẹ chìa mỏng. Hoa họp thành bông ở đầu cành hoặc nách lá, bông hoa thường uốn cong xuống. Cả lá và hoa có những điểm tuyến trong suốt.

Quả bế hình ba góc.

Cây nghể răm mọc hoang tại nhiều địa phương ở nước ta.

Thu hái chế biến :

Khi cây đang phát triển tốt, đang ra hoa, cắt lấy phần trên mặt đất, độ 15 – 20cm, rửa sạch, phơi sấy khô.

Thành phần hóa học của cây nghể răm:

Oxymethylanthraguinon, các dẫn chất flavon, rutin, rhamnazin, isorhamnetin, acid polygonic, hyperi C21H20O12, persicarin C16H17O11SO3K, tanin, tinh dầu.

Công dụng của cây nghể răm:

Dùng chữa viêm ruột, ly trực khuẩn. Dùng ngoài da chữa rắn cắn (vừa uống vừa đắp, và chữa một số bệnh ngoài da, mụn nhọt, lở). Có thể vò, sát, xoa vào chân tay để phòng đỉa, vắt cắn.

Liều dùng : 10 – 12g, (Sắc uống). Dùng ngoài lượng vừa đủ.

Bảo quản : Để nơi khô mát.

 

Sản phẩm khác