Dược liệu gmp-hs


Nghệ đen chữa các chứng bệnh: Tích huyết sinh đau bụng, kinh nghiệt bế tắc, ăn uống không tiêu, tích tụ lại.

 

cây nghệ đen

Tên khoa học của cây nghệ đen:

Curcumam aeruginoso Rosc.,

họ Gừng (Zingiberaceae).

Tên khác: Nghệ đen – Nghệ tím – Nghệ xanh đồng.

Bộ phận dùng:

Thân – rễ đã chế biến khô

Mô tả của cây nghệ đen:

Cây thảo sống lâu năm, cao 1 – 2m. Thân rễ (quẹn gọi là củ) , tròn hình chùy (kiểu con quay), cắt ngay thịt mầu xanh đồng (rỉ đồng). Mùi thơm nhẹ, lá to hình trứng đầu nhọn, gân chính ở giữa màu tía hay nâu gạch, cuống lá màu lục. Cụm hoa mọc từ đất lên, có lá bắc màu lục tươi, chóp đỏ. Hoa tràng đỏ ở các phiến, mầu da cam ở ống, lá dài mầu vàng ngàu.

Trồng ở nhiều nơi nước ta.

Thu hái chế biến:

Củ rửa sạch cắt các rễ con để riêng, đem phơi sấy khô là được.

Thành phần hóa học của cây nghệ đen:

Tinh dầu trong đó có curzerenon, curzenon, curcumol…Tinh bột.

Công dụng của cây nghệ đen:

Chữa các chứng bệnh: Tích huyết sinh đau bụng, kinh nghiệt bế tắc, ăn uống không tiêu, tích tụ lại.

Liều dùng: 3 – 10g (sắc, tán bột…) thường dùng phối hợp vào các vị khác.

Bảo quản: Để nơi khô, mát, tránh mọt.

 

Sản phẩm khác