Dược liệu gmp-hs


Hạt mã tiền (hạt của quả mã tiền) dùng chữa các chứng bệnh phong thấp, đau khớp. tiêu hóa kém, táo bón, đái rắt, ung nhọt độc sưng tấy, chân tay tê bại…

hạt mã tiền

Tên khoa học của cây mã tiền:

Strychnos nux vomica L.,

họ Mã tiền (Loganiaceae)

Tên khác:

Củ chi – Căm châu (Ê đê).

Bộ phận dùng:

Hạt già phơi khô.

Mô tả  cây mã tiền:

Cây mã tiền (S.nux vomica) là cây thân gỗ thẳng đứng cao độ 10 – 20m, vỏ thân màu xám trắng. Cành non đôi khi có gai ở kẽ lá. Lá đơn mọc đối gân hình cùng. Cụm hoa mọc ở kẽ lá đầu cành, hình ngũ tán. Quả thịt hình cầu,hạt tròn dẹt giống cái khuy áo, mặt lồi, mặt lõm. Cây mã tiền mọc hoang vùng rừng đồi núi miền Nam nước ta.

Thu hái chế biến:

Hái những quả già hoặc nhặt những quả chín rụng, bổ ra lấy hạt già.

Thành phần hóa học của hạt mã tiền:

Alcaloid strychnin , brucin ,strucin, pseudo – strychinin, α và β colubrin.

Glucosid Loganin, chất béo, protid và acid chlorogenic (acid igasuric).

Công dụng của hạt mã tiền

 Dùng chữa các chứng bệnh phong thấp, đau khớp. tiêu hóa kém, táo bón, đái rắt, ung nhọt độc sưng tấy, chân tay tê bại…

Liều dùng: Trung bình người lớn 1 lần: 0,05g – 24 giờ: 0,15g.

Liều tốt đa người lớn 1 lần: 0,10g – 24 giờ: 0,30g

Trẻ em dưới 2 tuổi không dùng.

Từ 3 tuổi trở lên: 0,005g cho mỗi tuổi Dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

Bảo quản: Bảng A.

 

Sản phẩm khác