Dược liệu gmp-hs


Vỏ quả lựu (cây lựu) chữa tả ly, chảy máu, thoáng giang (lòi đom), nam di tinh, nữ chảy máu tử cung, bạch đới.

vỏ quả lựu

Tên khoa học của cây lựu:

Punica granatum L.,

họ Lựu (Punicaceae)

Tên khác :

Thạch lựu – An thạch lựu (TQ

Bộ phận dùng của cây lựu :

Vỏ quả tươi hoặc đã chế biến.

Mô tả cây lựu:

Cây lựu thuộc mộc, nhỡ, cao tới 4 – 5m, thân thường sần sùi, vỏ mầu xám.

Lá đơn, mọc đối, nguyên, lục bóng, phiến lá dài, nhỏ. Mùa hạ, hoa mọc đơn độc hoặc thành cụm ở ngọn cành, hoa mầu đỏ tươi, rất nhiều nhị, bầu nhiều ô chứa nhiều noãn. Quả mọng ăn được.

Được trồng nhiều ở nước ta.

Thu hái chế biến :

Vỏ quả phơi, sấy khô.

Thành phần hóa học của vỏ quả lựu:

Vỏ quả tannin, các chất mầu. Vỏ rễ, thân alcaloid  : chủ yếu là pelletierin C8H15ON, và isopelletierin, methylpelletierin,  methylisopelletierin, pseudopelletierin.

Công dụng của vỏ quả lựu:

Chữa tả ly, chảy máu, thoáng giang (lòi đom), nam di tinh, nữ chảy máu tử cung, bạch đới.

Liều dùng : 5 – 10g (sắc uống).

 

Sản phẩm khác