Dược liệu gmp-hs


Cây hy thiêm (cỏ dĩ, cỏ mật) có tác dụng trừ phong thấp, mạnh gân cốt.

Tên khoa học của cây huy thiêm:

Siegesbeckia orientalis L.,

họ Cúc (Asteraceae)

Tên khác: Cỏ dĩ – Cỏ mật – Hy thiêm thảo (TQ)

Bộ phận dùng của cây hy thiêm:

Cả cây hy thiêm bỏ gốc rễ (Herba Siegesbckiae) phơi hay sấy khô.

Mô tả cây hy thiêm:

Cây hy thiêm là một cỏ sống hằng năm, cao độ 40 – 100cm, có nhiều cành mọc đối có lông. Lá mọc đối, cuống ngắn hình quả trám lệch gần như ba cạnh, dài 4 – 10cm, rộng 3 – 6cm, mép có răng cưa. Hoa hình đầu, màu vàng có 5 lá bắc ngoài to, thành hình sao. Cuống có lông và hạch chất dính.

Cây hy thiêm mọc hoang ở khắp nơi, trong nước ta.

Thành phần hóa học của cây cỏ mật:

Alcaloid, một chất đắng có tên gọi là darutin, flavonoid.

Công dụng của cây cỏ mật:

Theo Đông y, hy thiêm vị đắng, tính lạnh, hơi có độc, vào 2 kinh Can, Thận.

Có tác dụng trừ phong thấp, mạnh gân cốt. Dùng chữa các chứng bệnh chân tay tê dại, bán thân bất toại, khớp xương đau nhức, lương đau gối mỏi, mụn lở ngứa do phong thấp, viêm gan, hoàng đản, tăng huyết áp.

Liều dùng: 9 – 12g (sắc uống).

 

Sản phẩm khác