Dược liệu gmp-hs


Hạt ích mẫu có tác dụng điều kinh, làm cho huyết mạch lưu thông, làm sáng mắt, bổ thận, ích tin

Tên khoa học của cây ích mẫu:

Leonurus heterophyllus Sweet.

họ Hoa môi  (Lamiaceae).

Tên khác:

Chòi đèn – Sung úy – Ích minh

Bộ phận dùng của cây ích mẫu:

a) Thân, cành cây có nhiều lá, chưa có hoa hoặc có hoa mới nở, bỏ rễ của cây ích mẫu (Herba Leonuri) gọi là ích mẫu thảo (TQ).

b) Quả, vẫn quen gọi là hạt ích mẫu (Herba Leonuri) gọi  là Sung úy tử.

Mô tả cây ích mẫu:

Cây Ích mẫu là một cỏ nhỏ, cao độ 0,60 – 1m, có khi tới 2m. Thân vuông có phân nhiều cành, giữa thân rỗng có bấc trắng. Lá mọc đối chéo chữ thập, lá non hình nửa tròn, lá già thì chia thành nhiều thùy, mép có răng cưa thưa, lên trên ngọn thì lá dài thuôn. Thân, lá đề có lông.

Hoa tự hình xim đơn, mọc vòng ở kẽ lá, màu tím hơi nhạt (có loài hoa trắng), tràng hoa ngắn (độ 10mm), môi trên gần bằng môi dưới, nở vào khoảng tháng 3 – 6, có khi mùa hoa kéo dài cả năm. Quả màu nâu bóng, cứng, dài chừng 1 – 2mm, có 3 cạnh, trong chứa một hạt.

Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.

Thành phần hóa học:

Ích mẫu thảo, (L.Sibiricus) – chứa các chất alcaloid: leonurin A, leonurin B, leonuridin và leonurinin. Ngoài ra còn có chất nhựa, dầu, tinh dầu, tanin.

Sung úy tử: Chứa leonurin.

Công dụng của cây ích mẫu:

Theo Đông y:

1. Ích mẫu thảo vị cay, đắng, tính hơi lạnh, vào 2 kinh Tâm bào và Can.

Có tác dụng điều kinh, làm cho huyết mạch lưu thông, tiêu ứ, tiêu thoát nước. Dùng chữa các chứng bệnh về phụ nữ: chậm thấy kinh, hành kinh ít, không đều, đau bụng kinh hành kinh, khí hư, khó đẻ, thai bị chết trong tử cung, đẻ bị sát rau không ra, đẻ xong xây xẩm chóng mặt, chảy máu quá nhiều, máu hôi ra không ngừng, mọn nhọt sưng tấy, thương tích bị tụ máu, phù thũng, đái ra máu, ỉa đái kho khăn.

Liều dùng: 10 – 30g sắc uống, hay nấu thành cao.

2. Sung úy tử: Vị cay ngọt, tính hơi ấm, cũng vào hai kinh Tam bào và Can. Có tác dụng điều kinh, làm cho huyết mạch lưu thông, làm sáng mắt, bổ thận, ích tin

Dùng chữa các chứng bệnh: phụ nữ kinh nguyệt không đều, để xong ứ huyết, bụng đau, mắt bị mờ do huyết trệ, thiên đầu thống.

Liều dùng: 5 – 10, sắc uống.

 

Sản phẩm khác