Dược liệu gmp-hs


Quả ích trí chữa các trứng bệnh: do thận hư (nam di tinh, nữ bạch đới, đái dầm, đái són… do Tỳ, Vị hư hàn sinh ỉa chảy, đau bụng…

Tên khoa học của cây ích trí:

Alpinia oxyphylla Miq.

họ Gừng (Zingiberaceae)

Tên khác: Ích trí nhân

Bộ phận dùng của cây ích trí:

Quả già gần chín đã chế biến khô của cây ích trí (còn gọi là Ích trí tử). (Fructus Alpiniae oxyphyllae)

Mô tả cây ích trí:

Cây thảo, sống lâu năm, cao 1 – 2m, cả cây mùi thơm đặc biệt, vị cay. Lá hình mác dài 20 – 35cm, rộng 4 – 6cm, mép nhẵn, gân lá kiểu lá gừng. Hoa tự hình chùm, mọc ở ngọn, hoa màu trắng có lốm đốm tím. Quả hình câu, đường kính cỡ 1,5cm, hạt nhiều cạnh, mầu nâu đen.

Cây mọc hoang trong các vùng rừng núi, dược liệu dùng ở nước ta chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

Thành phần hóa học của quả ích trí:

Tinh dầu (0,7%), saponin (1,7%).

Công dụng của  quả ích trí:

Theo Đông y, Ích tử nhân vị cay, tính âm. Vào các kinh Tỳ, Tâm, Thận.

Quả ích trí có tác dụng ôn bổ tỳ, thận, cố tinh, giảm bớt tiết liệu, giảm nước bọt, cầm ỉa chảy.

Quả ích trí chữa các trứng bệnh: do thận hư (nam di tinh, nữ bạch đới, đái dầm, đái són… do Tỳ, Vị hư hàn sinh ỉa chảy, đau bụng…

Liều dùng: 4 – 10g

 

Sản phẩm khác