Dược liệu gmp-hs


Lá khổ sâm mới sử dụng trong phạm vi dân gian, chữa đau bụng, ỉa chảy, ly, đau dạ dày.

Tên khoa học của cây khổ sâm:

Croton tonkinensis Gag – nep.,

họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).

Tên khác : Khổ sâm Bắc bộ - Đông kinh ba đậu (TQ)

Bộ phận dùng của cây khổ sâm :

Lá tươi hoặc đã chế biến khô của cây khổ sâm (Foloum crotonis tonkinensis).

Mô tả cây khổ sâm :

Cây nhỏ, sống lâu năm, nhiều cành, cao 1 – 1,50m, lá mọc cách, có khi tumk lại 3 – 4 lá một chỗ, lá đơn, hình trứng nhọn, dài 5 – 10cm, rộng 2 – 3cm, mép nguyên, 2 mặt lá có lông óng ánh như vẩy, kiểu lá nhót, hoa nhỏ, trắng, mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành. Quả có 3 mảnh vỏ, hạt hình trứng mầu nâu.

Cây khổ sâm được trồng ở nhiều địa phương nước ta.

 Thành phần hóa học của lá khổ sâm:

 Flavonoid, alcaloid và tanin.

Công dụng :

Cây mới sử dụng trong phạm vi dân gian, chữa đau bụng, ỉa chảy, ly, đau dạ dày.

Liều dùng : 20 – 40g (lá khô, thường sao vàng). Lá tươi có thể uống 30 – 60g.

 

Sản phẩm khác