Dược liệu gmp-hs


Hoàng liên dùng chữa các chứng bệnh thể nhiệt, sinh đau, tức vùng tim ngực, viêm ruột đa cấp, ly ra má, nôn ra máu, ho gà, chảy máu cam, đau mắt đỏ, đau mắt hột, lở loét miệng, mụn nhọt.

Tên khoa học của cây hoàng liên:

Coptis sp,

họ Hoàng liên (Ranunculaceae)

Bộ phận dùng:

Thân rễ của nhiều loài hoàng liên chân gà (Rhizoma coptidis) phơi khô.

Mô tả của cây hoàng liên:

Là một loài cỏ nhỏ, sống lâu năm, cao độ 20 – 35cm. Lá mọc so le từ thân – rễ, cuống dài, phiến lá gồm 3 – 5 lá chét, mỗi là chét lại chia thành nhiều thùy, mép có răng cưa to.

Cây hoàng liên chân gà mọc hoang trên dãy núi Hoàng Liên Sơn (Lào Cai) và một số nơi thuộc khu Tây Bắc, Hà Giang.

Thành phần hóa học của hoàng liên:

Thân – rễ hoàng liên chứa độ 7% alcaloid toàn phần, chủ yếu là berberin; coptisin; worenin; palmatin.

Công dụng của hoàng liên:

Theo Đông y, hoàng liên vị đắng, tính lanh, vào 5 kinh: Tâm, Can, Đờm, Vị, Đại trường.

Có tác dụng tả hỏa ( trừ thải nóng) trừ thấp, giải độc. Hoàng liên cũng có tác dụng kháng sinh đối với nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, trực khuẩn.

Dùng chữa các chứng bệnh thể nhiệt, sinh đau, tức vùng tim ngực, viêm ruột đa cấp, ly ra má, nôn ra máu, ho gà, chảy máu cam, đau mắt đỏ, đau mắt hột, lở loét miệng, mụn nhọt.

Liều dùng: 1,5 – 3g, sắc uống.

Ngoài Hoàng liên là thân rễ của những cây thuộc chi Coptis, người ta còn dùng các loài Hoàng liên khác như:

- Thổ Hoàng liên (Thalictrum foliolosum DC.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae), công dụng như Hoàng liên nhưng yếu hơn.

- Hoàng liên gai (Berberis wallichiana DC.), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae), dùng thay Hoàng liên và chiết xuất berberin.

- Hoàng liên Ô rô (Mahonia bealei Carr.), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae), dùng thay Hoàng liên, Hoàng bá.

 

Sản phẩm khác