Actiso có tác dụng tăng bài tiết mật, nước tiểu, lượng ure trong nước tiểu cũng tăng lên, lượng cholesterol và ure trong máu cũng hạ thấp. Actiso không độc
Tên khoa học:
Cynara scolymus L., họ Cúc – Asteraceae.
Tên khác:
Artichoke (Anh), Artichaut (Pháp).
Bộ phận dùng:
- Lá của cây actiso (Folium Cynarae) dọc bỏ sống, dùng tươi hay khô hoặc chế biến ổn định.
- Dược điển Việt Nam III quy định dùng lá đã phơi khô hoặc sấy khô.
- Rễ và thân cây actiso cũng được dùng làm thuốc.
Dạng sống và sinh thái:
- Cây actiso là cây cỏ sống lâu năm, cao độ 1m hay hơn, trên than và mặt dưới lá có lông trắng như bông. Lá mọc so le, phiến lá to, dài tới 1m, rộng tới 0,60m, chia thùy lông chim hai ba lần. Cụm hoa hình đầu ở ngọn các nhánh, màu tím nhạt. Quả bế nhẵn với các tơ trắng dài hơn quả và dính nhau ở gốc. Hạt không có nội nhũ.
- Cây có nguồn gốc từ Địa Trung Hải được người Pháp đưa vào từ thế kỷ XIX, hiện nay cây được trồng nhiều nhất ở Sa Pa (Lào Cai) và Đà Lạt (Lâm Đồng). Cây actiso ưa đất xốp, không bị ẩm, có vôi.
Thành phần hóa học:
- Cụm hoa chứa protid: 3%, lipid: 0,1-0,3%, đường: 11-15,5% (gồm chủ yếu là Inulin, cần cho người bị bệnh đái đường), 82% nước; còn có các vitamin A, B1, B2, C và các chất khoáng mangan, phospho, sắt. 100g hoa Áctisô cung cấp cho cơ thể 50-70 calo.
- Lá cây chứa một chất kết tinh là một glycosid có tên Cynarin có công thức C25H24O12.H2O, mang hai phân tử acid cafeic và một phân tử acid quinic. Trong lá cây tươi còn có tanin, hai heterosid flavonic là cyanosid và một chất không tan trong ether gọi là scolymosid.
Công dụng và cách dùng cây actiso:
-Cây actiso có tác dụng tăng bài tiết mật, nước tiểu, lượng ure trong nước tiểu cũng tăng lên, lượng cholesterol và ure trong máu cũng hạ thấp. Actiso không độc
- Cụm hoa actiso được dùng trong chế độ ăn kiêng của bệnh nhân đái tháo đường vì chỉ chứa một lượng nhỏ tinh bột, phần cacbonhydrat gồm phần lớn là inulin.
- Lá Actisô có vị đắng, có tác dụng lợi tiểu, được dùng nhiều trong điều trị phù và thấp khớp.
- Đế hoa và lá bắc ngoài việc được dùng để ăn còn được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thông mật, tăng sự tiết mật, kích thích tiêu hóa, chữa các bệnh suy gan, chống tăng cholesterol huyết, vữa xơ động mạch, thừa urê huyết, ngoài ra còn dùng để chữa các bệnh về thận như suy thận, viêm thận, sỏi niệu đạo, thủy thũng, sốt rét, sưng khớp xương.
Liều dùng actiso:
- Dùng dưới dạng thuốc sắc (5-10%), hoặc cao lỏng. Liều 2-10 gam lá khô một ngày.
- Thân và rễ actiso thái mỏng, phơi khô có công dụng như lá actiso.